trung hiếu nhất môn

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Trung hiếumột nhà: Thành ngữ này dùng để ca ngợi một gia đình, dòng họ đủ cả hai đức tính trung (trung thành với vua, với nước) hiếu (hiếu thảo với cha mẹ, tổ tiên). biểu thị sự hội tụ đầy đủ hoàn hảo của những phẩm chất đạo đức Nho giáo truyền thống trong một gia tộc.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Gia tộc họ Mai được ngợi ca "trung hiếu nhất môn". (Gia tộc họ Mai được ca tụng nhà đủ cả trung lẫn hiếu.)
    • Tấm bia cổ ghi lại sự nghiệp của dòng họ với hàng chữ "trung hiếu nhất môn". (Tấm bia cổ ghi lại sự nghiệp của dòng họ với dòng chữ "trung hiếumột nhà".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương, sử sách, hoặc trên các bia , hoành phi, câu đối để tôn vinh, ghi nhận công đức của một gia đình, dòng họ.
    • Cổng làng khắc bốn chữ "trung hiếu nhất môn" như một lời răn dạy tự hào. (Cổng làng khắc bốn chữ "trung hiếu nhất môn" như một lời răn dạy niềm tự hào.)
Biến thể từ gần giống
  • Trung hiếu song toàn: Cũng mang nghĩa tương tự, chỉ người vẹn toàn cả đạo trung lẫn đạo hiếu.
  • Trung thần hiếu tử: Chỉ những bậc bề tôi trung thành những người con hiếu thảo.
Từ đồng nghĩa
  • Trung hiếu vẹn toàn: (Thành ngữ) Trung hiếu đều đầy đủ, trọn vẹn.
  • Vừa trung vừa hiếu: (Cụm từ) đủ cả lòng trung thành hiếu thảo.
Giải thích các yếu tố cấu thành
  • Trung: Lòng trung thành, hết lòng vua, nước.
  • Hiếu: Lòng hiếu thảo, biết ơn phụng dưỡng cha mẹ, tổ tiên.
  • Nhất môn: Một cửa, một nhà. Ở đây chỉ một gia đình, một dòng họ.
Bối cảnh lịch sử/văn hóa
  • Thành ngữ này bắt nguồn từ quan niệm đạo đức của Nho giáo, coi "trung" "hiếu" hai trụ cột đạo đức quan trọng nhất của một người quân tử.
  • dụ điển hình thường được nhắc đến gia đình họ Mai thời phong kiến, với Mai Cao (bề tôi trung) Mai Lương Ngọc (người con hiếu, đỗ đạt làm rạng danh cha mẹ).
  1. trung hiếumột cửa, nghĩa là một nhà cả trung, hiếu. Mai Cao can vua đừng nghe gian thần trung, Mai lương Ngọc đỗ trạng làm cho cha mẹ hiển vinh hiếu